Phụ Tùng Bơm Bùn Cao Su Khai Khoáng – Thay Thế Warman AH, HH, MCR

Bộ phụ tùng bơm bùn cao su chuyên dụng cho ngành khai khoáng tại Việt Nam: cánh quạt cao su, lớp lót volute, tấm bảo vệ, khung chèn và gioăng cao su kỹ thuật. Tương thích trực tiếp với dòng bơm Warman AH, AHF, HH, MCR, L và các model Metso, KSB, Toyo phổ biến tại các mỏ bauxite Tây Nguyên, mỏ đồng Đông Nam Bộ và nhà máy tuyển quặng apatit Lào Cai.

YÊU CẦU BÁO GIÁ NGAY

Tổng quan sản phẩm

Phụ tùng bơm bùn cao su khai khoáng là tập hợp các chi tiết bằng cao su kỹ thuật được sử dụng trong các bơm ly tâm vận chuyển bùn đặc, huyền phù khoáng sản và bùn khai thác mỏ. Khác với phụ tùng kim loại, phiên bản cao su có khả năng hấp thụ va đập, chống ăn mòn hóa học và giảm tiếng ồn vận hành – đặc biệt phù hợp với điều kiện khai thác bauxite, đồng, vàng, than và apatit tại Việt Nam.

Toàn bộ phụ tùng được sản xuất theo khuôn nguyên bản Warman với dung sai kích thước ±0,2 mm, đảm bảo lắp đặt nguyên bản không cần gia công lại. Hỗn hợp cao su được lưu hóa ở nhiệt độ 150°C, áp suất 200 tấn cho mật độ liên kết ngang tối ưu.

Thông số vật liệu cao su

Mỗi ứng dụng khai khoáng có đặc tính hóa-lý khác nhau. Chúng tôi cung cấp bốn loại vật liệu chính cho phụ tùng bơm bùn cao su:

Vật liệu Độ cứng Shore A Nhiệt độ tối đa Ứng dụng khai khoáng
Cao su tự nhiên (NR) 55-65 75°C Bùn đồng, bùn apatit, bùn quặng sắt
Cao su Chlorobutyl (CIIR) 60-70 110°C Bùn bauxite kiềm, bùn tuyển nổi
Cao su EPDM 65-75 130°C Bùn axit nhẹ, nước thải mỏ
Cao su NBR / Butadiene 70-80 95°C Bùn chứa dầu, bùn tuyển quặng đa kim

Tất cả các hỗn hợp cao su đều chứa phụ gia chống oxy hóa, chống tia UV và hạt carbon đen tăng cường cho độ bền kéo đạt 18-24 MPa.

Thành phần bộ phụ tùng

Một bộ phụ tùng bơm bùn cao su khai khoáng tiêu chuẩn bao gồm:

Tương thích với các dòng bơm

Phụ tùng cao su khai khoáng của chúng tôi được thiết kế với bản vẽ nguyên bản từ các nhà sản xuất bơm hàng đầu thế giới:

Warman (Australia)

AH, AHF, HH, MCR, L, G, SP series

Metso Outotec

Metso Slurry, HM, HR, MF

KSB (Đức)

MegaCPK, LCV, RPH, RS

Toyo / Grindex

Toyo DP, Grindex Bravo, Major

Phụ tùng bơm bùn cao su cho ngành khai khoáng Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có trữ lượng bauxite lớn thứ hai Đông Nam Á với hơn 5,4 tỷ tấn tập trung tại các tỉnh Tây Nguyên như Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai. Mỏ bauxite Tân Rai và Nhân Cơ vận hành 24/7 với hàng trăm bơm bùn công suất lớn, đặt ra yêu cầu khắt khe về độ bền mài mòn và khả năng chịu kiềm của phụ tùng cao su.

Ngoài bauxite, ngành khai khoáng Việt Nam còn bao gồm:

Đội ngũ kỹ sư của chúng tôi đã hỗ trợ các nhà máy tuyển quặng bauxite Tây Nguyên và mỏ đồng Đông Nam Bộ chuyển đổi từ phụ tùng cao su tiêu chuẩn sang cao su chlorobutyl và NBR chịu kiềm, giúp giảm 28% chi phí thay thếtăng 35% chu kỳ bảo trì.

Ứng dụng thực tế

Lợi thế của phụ tùng cao su so với kim loại

Đặt hàng phụ tùng bơm bùn cao su khai khoáng

Chúng tôi cung cấp phụ tùng thay thế cho tất cả các kích thước và thương hiệu bơm bùn phổ biến tại Việt Nam. Để nhận báo giá nhanh, vui lòng cung cấp:

LIÊN HỆ ĐỘI NGŨ KỸ SƯ

Câu hỏi thường gặp

Phụ tùng bơm bùn cao su có tương thích với bơm Warman không?

Có. Các bộ phụ tùng cao su khai khoáng của chúng tôi được sản xuất theo đúng kích thước OEM của dòng Warman AH, AHF, HH, MCR và tương thích với các thương hiệu Metso, KSB, Toyo, GRindex, Shijiazhuang. Khuôn được lập trình CNC và kiểm tra dung sai ±0,2mm.

Tuổi thọ trung bình của lớp lót cao su volute trong khai khoáng bauxite?

Trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn tại mỏ bauxite Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng) với hàm lượng silic 8-15% và pH 6-9, lớp lót cao su volute có tuổi thọ 12-18 tháng, cao hơn 25-30% so với cao su thường nhờ công thức chlorobutyl chịu kiềm.

Cao su nào phù hợp nhất cho bơm bùn khai khoáng đồng?

Với bùn đồng có tính axit nhẹ (pH 4-6) và hạt mịn, chúng tôi khuyến nghị cao su tự nhiên polyisoprene hoặc cao su EPDM. Với bùn bauxite kiềm nhẹ (pH 8-10) và hạt sắc, cao su chlorobutyl hoặc butadiene nitrile (NBR) cho độ bền mài mòn cao nhất.

Thời gian giao hàng phụ tùng về Việt Nam mất bao lâu?

Phụ tùng có sẵn cho dòng AH 4/3, 6/4, 8/6 được giao qua cảng Hải Phòng hoặc Cát Lái trong 18-25 ngày. Đơn hàng sản xuất theo kích thước hoặc vật liệu đặc biệt cần 35-45 ngày kể cả thời gian đúc khuôn và lưu hóa.

Làm sao đặt hàng và yêu cầu báo giá?

Quý khách vui lòng gửi mã bơn, kích thước phụ tùng, hình ảnh hoặc bản vẽ kỹ thuật qua trang Liên Hệ. Đội ngũ kỹ sư sẽ phản hồi báo giá và tư vấn vật liệu trong vòng 24 giờ làm việc.