Tấm lót nắp đáy khung (frame plate insert) cho bơm bùn khai thác than ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Vật liệu gang crom A05 27% Cr cho vị trí chịu va đập, cao su tự nhiên R26 cho phần tiếp xúc vỏ volut. Tương thích Warman AH, AHF, HH kích thước 4/3 đến 10/8. Giao hàng từ kho Hải Phòng đến Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí trong 3-5 ngày làm việc.
Bùn than Quảng Ninh có đặc trưng riêng: hạt mài mòn cứng lẫn nhiều pyrite và silica, pH dao động 6,5-8,5 tùy theo vùng khai thác. Phụ tùng bơm bùn của chúng tôi được hiệu chỉnh phối liệu và độ cứng dựa trên dữ liệu thực tế thu thập từ các mỏ Hà Tu, Cẩm Phả, Mạo Khê và mỏ lộ thiên Đèo Nai - Cọc Sáu suốt ba năm qua.
Bùn than đậm đặc 35-45% thể tích, nhiều vụn đá từ gương lò. Tấm lót crom A05 kết hợp cao su R26 chịu được chế độ vận hành liên tục 20 giờ/ngày của các trạm bơm thoát nước lò.
Bùn loãng hơn nhưng lẫn nhiều mảnh vụn đá và khoáng sunfua. Cao su polyurethane R33 đặc biệt phù hợp với đường bùn từ máy xúc đến bể lắng trung gian do khả năng chống xé rách tốt hơn R26.
Các nhà máy tuyển than và sàng rửa ở khu vực phía Nam Quảng Ninh vận hành bơm bùn với chu kỳ thay phụ tùng định kỳ. Chúng tôi hỗ trợ cung cấp theo hợp đồng dài hạn với lịch giao hàng cố định.
Mỗi lô tấm lót đi kèm Mill Test Certificate, Certificate of Conformity và báo cáo kiểm tra không phá hủy. Vật liệu đáp ứng ISO 5199 và ASME B73.1. Có thể cung cấp báo cáo bằng song ngữ Việt - Anh theo yêu cầu của khách mỏ.
Tùy thuộc vị trí lắp và đặc tính bùn, ba nhóm vật liệu phổ biến cho khai thác than Đông Bắc Việt Nam.
Độ cứng: 58-62 HRC
Chống mài mòn: Rất cao với bùn silica
Chống ăn mòn: Trung bình
Vị trí khuyến nghị: vùng chịu va đập ngay sau cánh quạt, ngăn chặn dòng bùn quay ngược
Độ cứng: 60 Shore A
Chống mài mòn: Cao
Chống ăn mòn: Khá với bùn có tính kiềm nhẹ
Giảm xoáy dòng chảy quanh cổ bơm, bảo vệ vỏ volut khỏi bào mòn
Độ cứng: 88 Shore D
Chống mài mòn: Rất cao
Chống xé rách: Vượt trội so với cao su
Phù hợp đường bùn có nhiều mảnh vụn sắc cạnh từ máy xúc
Cấu tạo: lõi gang crom, mặt tiếp xúc lớp cao su vulcanized
Tuổi thọ: dài hơn 20-30% so với một lớp đơn
Thường dùng cho bơm 8/6 trở lên tại trạm bơm chính các mỏ lớn
Độ cứng: 58-62 HRC
Chống ăn mòn: Cao hơn A05
Chống mài mòn: Cao
Lựa chọn khi bùn có tính axit nhẹ hoặc chứa nhiều ion clorua
Bu-lông: thép 8.8 mạ kẽm nhúng nóng
Đệm: cao su neoprene chịu dầu
Joint: vật liệu chịu mài mòn cao
Cấp cùng tấm lót, sẵn kho Hải Phòng
Chọn vật liệu phù hợp giúp kéo dài chu kỳ thay phụ tùng và giảm tổng chi phí vận hành bơm.
| Vật liệu | Độ cứng | Chống mài mòn | Ứng dụng tại mỏ |
|---|---|---|---|
| A05 (27% Cr) | 58-62 HRC | Rất cao | Hà Tu, Mạo Khê, bùn đậm đặc |
| A07 (15% Cr + 3% Mo) | 58-62 HRC | Cao | Bùn có tính axit nhẹ, chứa clorua |
| R26 (Cao su tự nhiên) | 60 Shore A | Cao | Bùn kiềm nhẹ, bơm rửa than, nước thải mỏ |
| R33 (Polyurethane) | 88 Shore D | Rất cao | Đèo Nai, Cọc Sáu, bùn có nhiều mảnh vụn |
| Combo A05 + R26 | Lớp kép | Rất cao | Bơm 8/6 trở lên, vận hành liên tục |
Tấm lót nắp đáy khung lắp được trên các dòng bơm chính đang vận hành tại khu vực Quảng Ninh và các vùng lân cận.
| Thương hiệu | Dòng | Kích thước | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Warman | AH / AHF / HH | 4/3, 6/4, 8/6, 10/8 | Bơm thoát nước lò, rửa than, bơm tuần hoàn |
| Shijiazhuang (Trung Quốc) | ZJ / ZGB | ZJ 50 đến ZJ 250 | Phổ biến tại mỏ lộ thiên và nhà máy tuyển than |
| Shenyang (Trung Quốc) | SP | SP 4×3 đến SP 10×8 | Trạm bơm trung gian, vận chuyển bùn đặc |
| Bơm cũ tiêu chuẩn Liên Xô | GrT / GrK (vẽ ngược) | Theo bản vẽ | Vẫn còn tại một số mỏ lộ thiên cũ, sản xuất theo yêu cầu |
Áp dụng phổ biến tại các mỏ hầm lò Quảng Ninh để đảm bảo tấm lót đạt tuổi thọ thiết kế và an toàn cho thợ bảo trì.
Liên hệ tổ vận hành và an toàn mỏ. Với bơm cỡ 6/4 trở lên, thực hiện LOTO (khóa - treo thẻ) đúng quy trình an toàn. Xả nước khoang bơm và hộp chèn, chờ nhiệt độ vỏ xuống dưới 40 °C, đo điện áp dư bằng đồng hồ vạn năng trước khi thao tác.
Mở bu-lông nắp sau và tấm khung theo hình chữ thập bằng cần si-li-lh chuyên dụng. Đánh dấu vị trí các chi tiết mòn để đối chiếu với bộ phụ tùng mới. Mỗi chi tiết chúng tôi gửi kèm nhãn số giúp thợ bảo trì xác định đúng vị trí nhanh hơn 30% so với dùng bản vẽ.
Làm sạch bề mặt ghép của khung và volut bằng dung môi phù hợp, lau khô bằng khí nén không chứa hơi nước. Đo độ oval và độ đảo của vỏ. Nếu độ oval vượt 0,3 mm, liên hệ bộ phận kỹ thuật trước khi lắp tấm lót mới lên bề mặt đã biến dạng.
Bôi mỡ silicon mỏng lên joint cao su mới, siết bu-lông đúng lực (tham khảo bảng OEM - thường 80-110 Nm cho cỡ 6/4), căn chỉnh đồng tâm motor - bơm bằng thiết bị laser. Chạy thử không tải 20 phút, theo dõi nhiệt độ ổ bi, dòng điện motor, áp suất nước làm kín trước khi đưa vào tải thực.
Mỏ than vận hành liên tục 20-24 giờ/ngày. Mỗi giờ dừng bơm do sự cố chi phí khoảng 18-35 triệu đồng tiền sản lượng và khắc phục. Phát hiện sớm giúp đặt phụ tùng trước khi xảy ra hỏng dây chuyền.
Giảm hơn 8% lưu lượng mà không thay đổi chế độ bùn cho thấy cánh quạt đã mòn hoặc tấm lót khung bị bào mòn. Lên kế hoạch kiểm tra và đặt phụ tùng sớm.
Giá trị RMS trên 4,5 mm/s đo tại vỏ bơm cho thấy cánh quạt mất cân bằng hoặc có vấn đề tại joint nắp sau. Kiểm tra ngay trước khi ảnh hưởng đến trục.
Trên 30 giọt mỗi phút tại hộp packing chứng tỏ joint khung hoặc ống lót trục đã mòn. Thay cả bộ để tránh bùn lọt vào khoang ổ bi.
Nhiệt độ ổ bi trên 75 °C nghĩa là bùn đã lọt vào khoang bearing. Kiểm tra ống lót trục và joint, thay phụ tùng đồng bộ để tránh tái phát.
Năm 2024, cung cấp tấm lót crom A05 và joint cao su R26 cho 8 bơm Warman 6/4 AH vận hành ở trạm bơm thoát nước lò. Chu kỳ thay phụ tùng kéo dài từ 7 tháng lên 11 tháng, tiết kiệm khoảng 2,1 tỷ đồng chi phí bảo trì trong một năm cho cả cụm bơm.
Hỗ trợ vẽ ngược tấm lót khung cho bơm Shijiazhuang ZJ 150 sản xuất năm 2008, mã phụ tùng đã ngừng cung cấp. Bản vẽ ngược hoàn thành trong 5 tuần, dung sai đạt ±0,1 mm, chạy thử 240 giờ tại mỏ không phát sinh sự cố.
Cung cấp tấm lót polyurethane R33 cho đường bùn từ máy xúc đến bể lắng trung gian. Khách hàng ghi nhận giảm 40% số lần dừng bơm không theo kế hoạch trong nửa đầu năm 2025 so với cùng kỳ năm trước.
Hợp đồng cung cấp định kỳ tấm lót crom A05 và joint cho 12 bơm trong dây chuyển rửa than. Giao hàng theo lịch cố định mỗi quý, đầy đủ chứng từ cho kiểm toán nội bộ và yêu cầu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Các mỏ than vùng Đông Bắc đang đối mặt với nghịch lý cũ: phụ tùng OEM nhập khẩu đắt và chờ 10-16 tuần, phụ tùng trôi nổi không rõ nguồn gốc lại rủi ro hỏng hóc liên hoàn. Chúng tôi đặt mình vào giữa: cung cấp phụ tùng chất lượng cao có chứng nhận, dung sai đạt tiêu chuẩn OEM, giá thấp hơn 30-65%.
Chúng tôi đã phục vụ nhiều đơn vị khai thác than tại vùng Đông Bắc - từ các mỏ hầm lò Hà Tu, Mạo Khê đến các mỏ lộ thiên và nhà máy tuyển rửa ở Cẩm Phả, Uông Bí. Liên hệ để được tư vấn chọn vật liệu tối ưu cho dòng bùn cụ thể tại mỏ của bạn.
Bùn than Quảng Ninh có hạt mài mòn cứng lẫn pyrite và silica, pH 6,5-8,5. Khuyến nghị: tấm lót gang crom A05 cho vị trí chịu va đập, kết hợp cao su R26 ở phần tiếp xúc vỏ volut. Đường bùn chứa sulfur cao (một số khu vực lò chợ Cọc Sáu) nên dùng polyurethane R33 cho tuổi thọ tốt hơn 25-30% so với R26.
Có. Sản phẩm sản xuất theo kích thước OEM cho Warman AH, AHF, HH, SP 4/3D đến 10/8F và các dòng bơm Trung Quốc phổ biến tại mỏ như Shijiazhuang ZJ/ZGB, Shenyang SP, kể cả bơm cũ tiêu chuẩn Liên Xô vẫn chạy ở một số mỏ lộ thiên vùng Đông Bắc. Mỗi lô qua kiểm tra kích thước và cân bằng tĩnh trước khi xuất. Nhận vẽ ngược cho mã đã ngừng sản xuất.
Tại Hà Tu và Mạo Khê với bùn đậm đặc 35-45%, tấm lót crom A05 đạt 14-18 tháng, cao su R26 đạt 10-14 tháng. Tại Cẩm Phả với bùn loãng và mảnh vụn đá, crom A05 đạt 16-22 tháng. So với OEM nhập khẩu, sản phẩm giá thấp hơn 30-65% với tuổi thọ tương đương hoặc hơn.
Kích thước thông dụng 4/3 đến 8/6 có sẵn tại kho Hải Phòng, giao Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí trong 3-5 ngày làm việc bằng đường bộ. Mỏ lộ thiên Đèo Nai, Cọc Sáu giao qua cảng Cái Lân hoặc đường nội địa, 4-6 ngày. Kích thước 10/8, 12/10 hoặc vật liệu đặc biệt cần 4-6 tuần sản xuất. Có dịch vụ vận chuyển đường không cho trường hợp khẩn cấp.
Đây là phụ tùng thay thế chất lượng cao với thành phần vật liệu tương đương OEM và dung sai đạt ISO 5199, ASME B73.1. Mỗi lô đi kèm Mill Test Certificate, COC và báo cáo NDT. Bảo hành 12 tháng tiêu chuẩn, mở rộng 18 tháng cho hợp đồng cung cấp định kỳ.
Gửi model bơm, kích thước, vật liệu qua Zalo hoặc email. Đội ngũ kỹ thuật xác nhận mã phụ tùng trong 24 giờ. Nhận báo giá chính thức, sau khi có PO sản xuất 2-6 tuần. Giao tận kho mỏ với đóng gói xuất khẩu, chứng từ đầy đủ. Hỗ trợ sau bán hàng: tư vấn kỹ thuật miễn phí, phục hồi tấm lót cũ tại xưởng Hải Phòng, ký gửi phụ tùng cho mỏ vận hành liên tục.
Gửi model bơm, kích thước và vật liệu cần. Đội ngũ kỹ thuật phản hồi trong 24 giờ với đơn giá và thời gian giao hàng đến kho mỏ tại Quảng Ninh và các tỉnh lân cận.
Liên hệ đội ngũ kỹ thuật →