Phớt trục và bộ expeller chống mài mòn cho bơm bùn công suất lớn. Vật liệu cao su tự nhiên, PTFE graphite, silicon carbide. Phù hợp với bùn than Quảng Ninh, bùn quặng bauxite Tây Nguyên, bùn đồng Tây Bắc. Tương thích Warman AH/HH, KSB GIW LCC, Metso HM.
Điều kiện vận hành thực tế tại các mỏ không giống catalog phòng thí nghiệm.
Bùn than đậm đặc, hàm lượng cát và khoáng đá cao, vận hành 3 ca liên tục. Phớt cao su thường bị mài mòn cơ học nhanh nếu không có lớp PTFE chặn phía trước. Nhiều bơm chạy trên 12 tháng mà chưa một lần thay phớt. Đó là dấu hiệu rõ ràng bạn đang dùng sai cấu hình vật liệu.
Bauxit được tuyển bằng dung dịch NaOH (pH 12-14). Ở mức pH này, cao su tự nhiên và EPDM thường bị lão hóa hóa học trong 5-6 tháng. PTFE khan bị bào mòn ở nhiệt độ cao. Giải pháp là phớt cơ khí mặt SiC/SSiC với gioăng Viton, hoặc phớc PTFE có chứa graphite + sợi thủy tinh.
Quặng đồng sunfua có tính axit nhẹ khi rửa (pH 4-5). Bơm vận chuyển tinh quặng có hàm lượng cát rất thấp nhưng bùn đậm đặc, tỷ trọng cao tới 1.6. Phớt cao su tự nhiên chịu va đập tốt nhưng cần kết hợp vòng chặn chống mài cát. Tránh dùng phớt cơ khí ở đây vì chi phí thay cao, lợi ích thấp.
Mỗi vật liệu phù hợp với một kiểu vận hành. Không có phớt "tốt nhất cho mọi nơi".
Hấp thụ va đập tốt, chi phí thấp, dễ thay. Phù hợp bơm vận chuyển than đá, quặng đồng sunfua, quặng sắt non-magnetic. Hạn chế: không chịu được kiềm mạnh và dung môi hữu cơ.
Trơ hóa học, chống dính, chịu axit và kiềm trung bình. Chịu nhiệt tới 200°C. Yếu điểm: khả năng chống mài mòn kém hơn cao su khi bơm cát sắc cạnh.
Graphite cải thiện dẫn nhiện và bôi trơn khô, tăng tuổi thọ trong điều kiện bùn dày và nóng. Phù hợp với bơm tuần hoàn ở nhà máy alumina Tây Nguyên.
Sợi thủy tinh tăng cường cơ tính, chống creep. Thường dùng cho phớt định hình trong môi chất kiềm, nhiệt trung bình. Chi phí vừa phải.
Hai mặt SiC/SSiC ép trên trục, gioăng Viton hoặc EPDM. Kín hoàn toàn, không rỉ, tuổi thọ 12-18 tháng trong nhà máy tuyển bauxite. Chi phí đầu tư cao hơn nhưng bù lại ít phải tháo bơm.
Đây là hệ phớt phụ trợ bằng cánh quạt đẩy bùn ra trước khi nó chạm phớt chính. Cấu hình kết hợp giảm tải cho phớt chính tới 60%, kéo dài chu kỳ thay.
Hầu hết mỏ than Quảng Ninh và mỏ quặng Tây Bắc đang dùng dòng bơm này.
2/1.5B-AH, 3/2C-AH, 4/3C-AH, 6/4D-AH, 8/6E-AH, 10/8F-AH, 12/10ST-AH, 14/12F-AH. Đây là dòng phổ biến nhất trong các nhà máy tuyển than ở Hạ Long, Cẩm Phả, Mông Dương.
HH dùng trong bơm tăng áp bùn đậm. G series cho chu trình rửa quặng. M series cho bơm cấp liệu mịn. Phớt cho mỗi series có kích thước trục và hộp phớt khác nhau.
LCC-M, LCC-K, LCC-S. Một số mỏ bauxite khu vực Đắk Nông đã chuyển sang dòng này trong 5 năm trở lại đây, vì khả năng chịu mài mòn ở cùng quy cách.
HM 300 đến HM 600 cho bơm ngang công suất lớn. Mặt bích và hộp phớt giống dòng Warman, dễ thay thế chéo dù mỗi hãng có mã riêng.
Một vài câu hỏi giúp chúng tôi tư vấn đúng vật liệu mà không phải đoán.
Loại bùn, tỷ trọng, pH, nhiệt độ, hàm lượng cát.
Hãng, model, kích thước trục, đường kính hộp phớt hiện tại.
Số giờ chạy mỗi ngày, mức độ cho phép rò rỉ, tần suất tháo bơm.
Chúng tôi gửi bảng 2-3 lựa chọn với ưu/nhược của từng loại vật liệu, kèm giá và thời gian giao.
Cho chúng tôi biết dòng bơm và điều kiện bùn, đội ngũ kỹ thuật sẽ phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc. Mẫu nhỏ có sẵn cho một số kích thước tiêu chuẩn.
Yêu cầu báo giá miễn phí →