Vòng bi đũa côn đôi phía đầu bơm, đũa trụ NU phía đầu trục, cấp chính xác P6, khe hở C3. Vỏ gối GG25 và làm kín mê cung hai lớp. Sẵn kho Hà Nội cho các size 4/3, 6/4, 8/6, giao 7-12 ngày tới Cẩm Phả, Hà Tu, Mông Dương. Tuổi thọ đo được 18-24 tháng trong bùn than Quảng Ninh, 10-14 tháng trong bùn bauxite Tây Nguyên.
Vòng bi trong bơm bùn hiếm khi hỏng vì bản thân nó kém. Hỏng vì ba thứ xung quanh nó.
Mở mười cụm vòng bi hỏng đưa về xưởng, sáu tới bảy cụm có dầu ngả màu sữa. Nguyên nhân là phớt mê cung mòn hoặc khe hở trục quá lớn, không phải vòng bi. Nước trong dầu làm màng dầu mất khả năng tách bề mặt, ổ bi chuyển sang ma sát trực tiếp và mòn trong vài trăm giờ. Kiểm tra mê cung mỗi lần thay dầu rẻ hơn nhiều so với thay cụm.
Sai lệch 0,1 mm tại khớp nối đủ để tăng tải hướng kính lên 20-30 phần trăm. Trên bơm 8/6 AH chạy 1.600 vòng/phút, mức tăng đó cộng với tải bùn đẩy vòng bi vượt ngưỡng thiết kế. Sau mỗi lần thay cánh quạt hoặc siết lại bệ máy, căn chỉnh lại bằng đồng hồ so. Đừng tin cảm giác khi quay tay.
Mỡ lithium và mỡ gốc canxi xà phòng không hòa được. Trộn lẫn làm hỗn hợp mềm ra ở 70°C, chảy khỏi ổ và để lại bề mặt khô. Cùng cơ chế đó xảy ra khi bơm thêm mỡ sai loại vào cụm còn mỡ cũ. Ghi mã mỡ lên tem dán trên vỏ gối. Thợ trực ca sau đọc được và không phải đoán.
Thông số dưới đây áp dụng cho cụm lắp ráp hoàn chỉnh, không phải vòng bi rời.
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cấp chính xác | P6 theo ISO 492 | P5 cho bơm trên 1.800 vòng/phút |
| Khe hở hướng kính | C3 | C4 khi nhiệt độ vỏ gối trên 100°C |
| Vật liệu vòng bi | Thép 100Cr6, độ cứng 60-64 HRC | Vòng cách đồng thau cho bơm tải nặng |
| Vật liệu vỏ gối | Gang xám GG25 | Gia công một lần gá, đồng tâm hai ổ trong 0,03 mm |
| Dung sai lắp | Trục k6, vỏ H7 | Lắp nóng 100-110°C, không đóng búa |
| Nhiệt độ làm việc | Tới 110°C với mỡ lithium phức | 90°C với dầu tuần hoàn |
| Độ đảo hướng kính | ≤ 0,05 mm tại cổ trục | Đo sau khi siết bu-lông vỏ gối |
| Làm kín | Mê cung hai lớp kèm vòng chặn dầu | Khe hở danh nghĩa 0,25-0,40 mm |
Mã tham chiếu thường gặp. Đọc mã in trên vòng bi cũ trước khi đặt, vì cùng một size bơm có thể dùng hai kiểu vỏ gối khác nhau tùy năm sản xuất.
| Size bơm | Đầu bơm | Đầu trục | Tải hướng kính | Tốc độ tối đa |
|---|---|---|---|---|
| Warman 4/3C AH | 22213 E | NU 213 | 6 kN | 2.200 vòng/phút |
| Warman 6/4D AH | 22312 E | NU 312 | 9 kN | 1.900 vòng/phút |
| Warman 8/6E AH | 22314 E | NU 314 | 14 kN | 1.600 vòng/phút |
| Warman 10/8F AH | 22316 E | NU 316 | 21 kN | 1.300 vòng/phút |
| Warman 14/12F AH | 22320 E | NU 320 | 38 kN | 1.000 vòng/phút |
| Warman 4/3E HH | 22312 E | NU 312 | 12 kN | 1.700 vòng/phút |
| Warman 8/6E HH | 22316 E | NU 316 | 26 kN | 1.200 vòng/phút |
Dòng HH chịu tải cao hơn AH ở cùng kích thước cửa hút vì vỏ bơm dày hơn và áp suất làm việc cao hơn. Đừng lắp cụm vòng bi của AH sang HH chỉ vì cổ trục giống nhau.
Quyết định này ảnh hưởng tới tuổi thọ vòng bi nhiều hơn việc chọn hãng vòng bi.
| Tiêu chí | Mỡ lithium phức | Dầu tuần hoàn |
|---|---|---|
| Tốc độ phù hợp | Tới 1.500 vòng/phút | Trên 1.500 vòng/phút |
| Nhiệt độ vỏ gối | Dưới 80°C | 80-110°C |
| Chu kỳ bảo trì | Bơm thêm mỗi 500 giờ | Thay dầu mỗi 2.000 giờ, kiểm mức mỗi ca |
| Tuổi thọ vòng bi tương đối | 100 phần trăm | 150-200 phần trăm ở tải nặng |
| Rủi ro chính | Bơm quá nhiều mỡ làm tăng nhiệt | Nước lọt vào, dầu ngả màu sữa |
| Phù hợp tại | Trạm bơm nhỏ, ít người trực | Nhà máy tuyển than chạy ba ca |
Kinh nghiệm ở các nhà máy tuyển than Quảng Ninh: trạm bơm chuyển than chính nên dùng dầu, trạm bơm phụ và bơm nước tuần hoàn dùng mỡ. Chọn dầu rồi thì phải giữ đúng kỷ luật kiểm mức, nếu không thì mỡ vẫn an toàn hơn.
Hai thợ, một ngày công. Sai ở bước hai thì vòng bi mới mất một nửa tuổi thọ.
Khóa điện theo quy trình LOTO, tháo khớp nối và vỏ gối. Đo cổ trục tại ba vị trí bằng panme. Mòn quá 0,05 mm hoặc có rãnh thì phục hồi trục trước, không lắp vòng bi mới lên trục hỏng. Lau sạch dầu cũ bằng dung môi, thổi khô bằng khí nén.
Đặt vòng bi lên máy gia nhiệt cảm ứng, nâng tới 100-110°C, giữ đều 15-20 phút. Không dùng đèn khò vì nhiệt cục bộ làm biến dạng đường lăn. Không bao giờ đóng búa lên vòng bi, kể cả qua đe đồng. Đeo găng chịu nhiệt khi lắp.
Lắp vỏ gối, siết bu-lông theo hình chéo, lực xiết theo bảng của hãng. Đo độ đảo tại cổ trục bằng đồng hồ so, mục tiêu dưới 0,05 mm. Sau đó căn chỉnh khớp nối bằng hai đồng hồ so, sai lệch song song và góc đều dưới 0,05 mm.
Chạy 30 phút không tải, sau đó 2 giờ ở 50 phần trăm tải. Ghi nhiệt độ vỏ gối và rung động RMS làm mốc nền. Nhiệt độ tăng quá 40°C so với môi trường hoặc rung quá 4,5 mm/s thì dừng, kiểm tra lại căn chỉnh. Con số nền này là công cụ chẩn đoán tốt nhất cho những tháng sau.
Bơm 6/4 AH và 8/6 AH chuyển bùn than từ máy nghiền sang bể lắng, chạy ba ca, bùn có hàm lượng rắn 25-35 phần trăm. Cụm vòng bi dùng dầu, kiểm mức mỗi ca. Tuổi thọ ghi nhận 18-24 tháng tại các nhà máy ở Cẩm Phả và Hà Tu khi mê cung còn kín.
Bùn có pH 12-14 và nhiệt độ 70-80°C tại Đắk Nông, Gia Lai. Kiềm nóng làm mỡ gốc lithium mất cấu trúc nhanh hơn dự kiến. Các tổ máy dùng bơm 14/12 nên chuyển sang dầu và dùng khe hở C4. Tuổi thọ 10-14 tháng là con số thực tế, đừng lấy 24 tháng của than áp vào.
Quặng sunfua nghiền mịn, bùn pH 4-5. Tải hướng kính thấp nhưng hạt mịn lọt qua mê cung dễ hơn hạt thô, nên kiểm tra khe hở làm kín mỗi 3 tháng. Cụm vòng bi ở đây thường hỏng vì nhiễm bẩn, không vì quá tải.
Bơm tro đáy tại Mông Dương, Vĩnh Tân và bơm bùn clinke tại Hạ Long, Bỉm Sơn. Nhiệt độ môi trường cao cộng nhiệt bùn đẩy vỏ gối lên 90-100°C, cần mỡ chịu nhiệt hoặc dầu có két làm mát.
Cụm vòng bi chính hãng Warman đặt qua kênh ủy quyền có giá cao hơn 35-45 phần trăm và chờ 6-10 tuần từ Australia. Hàng trôi nổi rẻ hơn nhưng thường là vòng bi không nhãn, khe hở không đúng cấp, và vỏ gối gia công hai lần gá nên hai ổ lệch tâm. Lắp vào bơm chạy được ba tháng rồi rung.
Chúng tôi cung cấp cho các đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc, các nhà máy bauxite Tây Nguyên và một số nhà máy xi măng phía Bắc. Có chứng từ xuất khẩu cho đơn hàng nước ngoài.
Một cụm hoàn chỉnh có bốn nhóm chi tiết: hai bộ vòng bi (đũa côn đôi hoặc cầu lòng cầu ở đầu bơm, đũa trụ NU ở đầu trục), vỏ gối đúc gang xám GG25, hệ làm kín gồm phớt mê cung hai lớp và vòng chặn dầu, cùng nắp che có kính xem mức dầu. Khi đặt hàng theo cụm, chúng tôi giao đủ bu-lông, đệm và gioăng. Đặt riêng vòng bi thì phải tự căn chỉnh khe hở dọc trục, việc này cần đồng hồ so và kinh nghiệm.
Với bùn than Quảng Ninh chạy ba ca, chu kỳ thay hợp lý là 18-24 tháng. Bùn bauxite Tây Nguyên có pH 12-14 và nhiệt độ bùn 70-80°C rút ngắn xuống 10-14 tháng vì mỡ bị xà phòng hóa. Đừng chờ tới khi nghe tiếng ồn. Đo nhiệt độ vỏ gối mỗi tuần, tăng trên 15°C so với mức nền là dấu hiệu sớm nhất, thường xuất hiện 4-8 tuần trước khi vòng bi kẹt.
Bơm tới 1.500 vòng/phút và nhiệt độ vỏ gối dưới 80°C thì mỡ lithium phức là lựa chọn kinh tế, bơm lại mỗi 500 giờ. Trên 1.500 vòng/phút hoặc bùn nóng, dầu tuần hoàn tản nhiệt tốt hơn và kéo dài tuổi thọ vòng bi thêm 1,5-2 lần. Điều kiện bắt buộc với dầu: kiểm tra mức mỗi ca, thay dầu 2.000 giờ, và tuyệt đối không để nước lọt vào. Dầu ngả màu sữa là nguyên nhân hỏng sớm phổ biến nhất.
Bốn dấu hiệu theo thứ tự xuất hiện: nhiệt độ vỏ gối tăng dần, tiếng ồn tần số cao khi nghe bằng ống nghe cơ khí, rung động toàn máy vượt 4,5 mm/s theo RMS, và dầu có ánh kim loại. Ba dấu hiệu đầu xuất hiện trước khi hỏng 4-8 tuần. Dấu hiệu thứ tư là giai đoạn cuối, lúc đó vòng bi chỉ còn vài trăm giờ. Tại các xưởng bảo trì Quảng Ninh, phần lớn cụm vòng bi được thay sau khi đã có ánh kim loại trong dầu, nghĩa là thay muộn hơn cần thiết.
Vừa, nếu xác định đúng size. Chúng tôi gia công theo kích thước vỏ gối và cổ trục của Warman AH từ 4/3C tới 14/12F, HH từ 4/3E tới 8/6E. Cách nhanh nhất là chụp ảnh mặt bích vỏ gối kèm thước đo khoảng cách hai lỗ bu-lông, hoặc đọc mã in trên vòng bi cũ (ví dụ 22312 E, NU 312). Đối chiếu xong trong 48 giờ. Bơm đã bị hàn đắp cổ trục hoặc thay vỏ gối khác hãng thì cần đo thực tế tại hiện trường.
Các size phổ biến cho Warman 4/3, 6/4, 8/6 có sẵn kho Hà Nội, giao 7-12 ngày làm việc tới Cẩm Phả, Hà Tu, Mạo Khê, Mông Dương và Uông Bí bằng đường bộ. Size 10/8 và 14/12 thường phải đặt trước, 3-5 tuần gồm đúc vỏ gối và lắp ráp. Đơn cho bauxite Tây Nguyên đi đường bộ vào Đắk Nông mất thêm 3-4 ngày. Hàng xuất qua cảng Hải Phòng sang Lào hoặc Philippines cần thêm 12-18 ngày đường biển.
Gửi size bơm, mã vòng bi cũ và chế độ bôi trơn hiện tại. Đội kỹ thuật phản hồi trong 24 giờ làm việc với giá, thời gian giao và khuyến nghị cấp khe hở phù hợp điều kiện bùn của bạn.
Yêu cầu báo giá miễn phí →