Ống lót trục (shaft sleeve) bằng gang crôm cao ASTM A532 với 27-30% Cr, độ cứng 58-65 HRC. Tương thích Warman AH/HH/SP, KSB GIW LCC, Metso HM. Sẵn kho Hà Nội, giao 7-12 ngày tới Hạ Long, Cẩm Phả, Mông Dương, Quảng Ninh. Tuổi thọ thực tế 9-14 tháng trong bùn than đá, 7-10 tháng trong bùn bauxite Tây Nguyên.
Ba kiểu mài mòn xảy ra đồng thời; chọn vật liệu sai làm tuổi thọ rơi từ 14 tháng xuống 4 tháng.
Bùn than Quảng Ninh chứa 8-12% cát khoáng hạt thô 1-4 mm. Mỗi vòng quay của cánh quạt ép cát cọ xát vào mặt trong ống lót. Gang crôm cao với cấu trúc cacbua M7C3 chịu được kiểu mài mòn này; gang xám thường bị xước dọc và bào mòn nhanh gấp ba lần.
Trong bùn bauxite có NaOH (pH 12-14) hoặc bùn đồng sunfua có axit nhẹ (pH 4-5), mặt trong ống lót vừa bị mài mòn cơ học vừa bị ăn mòn hóa học. Tốc độ ăn mòn phụ thuộc pH, nhiệt độ và nồng độ oxy hòa tan. Gang crôm cao có lớp oxit thụ động tự nhiên nên chậm ăn mòn hơn thép carbon 4-6 lần.
Khi bơm hút phải mảnh đá hoặc than cục to, cánh quạt ép mảnh đó vào khe giữa cánh và ống lót, gây sứt và nứt cục bộ. Gang crôm cao giòn hơn gang xám nhưng độ cứng cao bù lại. Đúc đúng kỹ thuật (làm nguội chậm, tôi nhiệt đúng quy trình) quyết định tuổi thọ hơn là thành phần hợp kim.
Mỗi mẻ đúc được lấy mẫu phân tích thành phần trước khi gia công.
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hàm lượng Cr | 27 - 30% | Tạo cacbua M7C3 cứng, chịu mài mòn |
| Hàm lượng C | 2,8 - 3,2% | Cao để tạo cacbua nhưng không quá cao để giòn |
| Hàm lượng Mo | 0,4 - 0,6% | Ổn định cacbua ở nhiệt độ cao |
| Độ cứng | 58 - 65 HRC | Sau tôi hai giai đoạn ở 950°C và 480°C |
| Đường kính ngoài | Tùy size bơm | Dung sai ±0,02 mm |
| Đường kính trong | Theo trục | Dung sai ±0,03 mm, độ nhám Ra 0,8 |
| Chiều dài | Tùy size bơm | Cắt chính xác ±0,5 mm |
Đây là các size phổ biến nhất tại các nhà máy tuyển than và bauxite Việt Nam. Size ngoài bảng sản xuất theo đơn.
| Size bơm | Đường kính ngoài ống lót | Chiều dài tiêu chuẩn | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|
| Warman 1.5/1B AH | 36 mm | 95 mm | Bơm cấp liệu mịn, bùn loãng |
| Warman 2/1.5 AH | 45 mm | 110 mm | Bơm tuần hoàn nhà máy tuyển |
| Warman 4/3C AH | 63 mm | 160 mm | Bơm chuyển than đá Quảng Ninh |
| Warman 6/4D AH | 76 mm | 200 mm | Bơm chính nhà máy rửa than |
| Warman 8/6E AH | 100 mm | 245 mm | Bơm bùn đậm, tỷ trọng > 1,5 |
| Warman 10/8F AH | 120 mm | 285 mm | Bơm đuôi bãi thải, bùn đậm đặc |
| Warman 14/12F AH | 150 mm | 340 mm | Bơm xả bãi đập, bauxite Tây Nguyên |
| Warman 4/3E HH | 75 mm | 175 mm | Bơm tăng áp, áp suất cao |
| Warman 6/4S HH | 90 mm | 220 mm | Bơm vận chuyển quặng đồng sunfua |
Bốn bước quyết định chất lượng cuối cùng của ống lót trục. Lỗi ở bất kỳ bước nào cũng làm tuổi thọ giảm hơn 30%.
Nấu gang crôm cao trong lò cảm ứng trung tần 1.500-1.550°C. Rót vào khuôn cát nhựa furan, làm nguội chậm trong 24-36 giờ để cacbua phân bố đều. Nếu làm nguội nhanh, cacbua tụ lại thành cụm làm giòn cục bộ.
Giai đoạn một: nung 950°C, giữ 2 giờ, làm nguội không khí. Giai đoạn hai: nung 480°C, giữ 4 giờ, làm nguội lò. Đạt độ cứng 58-65 HRC đồng đều trong toàn bộ thể tích, không chỉ lớp bề mặt.
Tiện thô và tiện tinh trên máy CNC. Đường kính ngoài dung sai ±0,02 mm, đường kính trong dung sai ±0,03 mm. Rãnh gioăng cao su được phay theo kích thước OEM Warman, đảm bảo lắp khít với gioăng NBR kèm theo.
Đo độ cứng tại 6 điểm dọc thân ống. Siêu âm phát hiện khuyết tật bên trong. Sơn chống rỉ mặt ngoài, bọc giấy dầu, đóng trong thùng gỗ xuất khẩu. Mỗi ống có nhãn ghi size bơm, số mẻ đúc, ngày sản xuất.
Trong cùng điều kiện bùn than đá Quảng Ninh (rắn 30%, cát hạt thô 2-4 mm, pH 7, 22°C).
| Vật liệu | Độ cứng | Tuổi thọ quan sát | Chi phí tương đối |
|---|---|---|---|
| Gang crôm cao 27-30% Cr (của chúng tôi) | 58-65 HRC | 9 - 14 tháng | 100% (chuẩn so sánh) |
| Gang crôm thấp 12-15% Cr | 45-52 HRC | 4 - 7 tháng | 60-70% |
| Thép carbon AISI 1020 | ~30 HRC sau thấm | 2 - 4 tháng | 40-50% |
| Thép không gỉ 316L | ~22 HRC | 1,5 - 3 tháng | 180-220% |
| Cao su tự nhiên cứng | ~70 Shore A | 3 - 5 tháng (rách) | 50-60% |
Số liệu thu từ vận hành thực tế tại nhà máy tuyển than Hạ Long, Mông Dương và Cẩm Phả giai đoạn 2022-2024. Gang crôm cao 27-30% Cr cho kết quả tốt nhất trên phương diện tuổi thọ/chi phí. Thép không gỉ 316L đắt hơn nhưng tuổi thọ ngắn vì độ cứng thấp.
Ống lót trục cho bơm Warman 6/4 AH và 8/6 AH vận chuyển bùn than đá từ máy nghiền tới bãi rửa. Tốc độ 1.500-1.800 vòng/phút, vận hành 3 ca liên tục. Tuổi thọ quan sát 11-14 tháng trước khi cần thay.
Bùn bauxite có pH 12-14, cát corundum cứng và sắc. Ống lót gang crôm cao chịu được cả mài mòn cơ học lẫn ăn mòn kiềm. Tuổi thọ 7-10 tháng với bơm 14/12 AH.
Quặng đồng sunfua vận chuyển trong bùn có pH 4-5. Ống lót chịu axit nhẹ tốt vì lớp oxit crôm bảo vệ tự nhiên. Tuổi thọ 12-18 tháng với bơm 6/4 HH tốc độ 1.400 vòng/phút.
Xi măng Bỉm Sơn, Hạ Long, Hải Phòng dùng ống lót cho bơm bùn nghiền clinke. Nhiệt điện than Mông Dương, Vĩnh Tân dùng cho bơm tro đáy và bùn thạch cao. Gang crôm cao chịu nhiệt tới 150°C liên tục.
Công việc mất 3-4 giờ với hai thợ cơ khí. Làm đúng trình tự tránh hỏng phớt và cánh quạt.
Khóa nguồn điện theo quy trình LOTO. Tháo nắp hút, tháo cánh quạt khỏi trục bằng cờ lê chuyên dụng. Đặt cánh quạt lên pallet gỗ mềm, không đặt trực tiếp xuống nền.
Dùng cảo thủy lực kéo ống lót ra khỏi trục. Nếu ống bị kẹt do rỉ, làm nóng khu vực tiếp xúc bằng khò gas ở 150-200°C rồi kéo. Không dùng búa đập trực tiếp lên ống lót vì sẽ vỡ.
Lau sạch trục bằng vải không xơ. Kiểm tra đường kính trục, nếu mòn quá 0,05 mm thì phải phục hồi trục trước. Lắp ống lót mới vào trục, dùng đe đồng gõ nhẹ đều xung quanh cho tới khi vào hết.
Lắp gioăng cao su NBR mới vào rãnh trên ống lót. Lắp lại cánh quạt, siết bu-lông theo lực xiết nhà sản xuất. Chạy không tải 15 phút, kiểm tra rò rỉ và nhiệt độ trước khi vào bùn.
Ống lót OEM Warman đặt hàng qua kênh chính hãng có giá cao hơn 35-50% và thời gian giao từ Úc về Việt Nam 6-10 tuần. Các sản phẩm trôi nổi trên thị trường có giá rẻ hơn nhưng không có chứng nhận thành phần hợp kim, độ cứng dao động từ 35 tới 55 HRC, tuổi thọ thực tế ngắn hơn 30-40%.
Chúng tôi làm việc với Tập đoàn Công nghiệp Than Việt Nam (TKV), Tổng Công ty Đông Bắc, các nhà máy bauxite Tây Nguyên và một số nhà máy xi măng phía Bắc. Có thể cấp chứng từ xuất khẩu cho đơn vị nước ngoài.
Gang crôm cao ASTM A532 có độ cứng 58-65 HRC, gấp ba lần thép không gỉ 316L và gấp bốn lần cao su tự nhiên. Trong bùn có cát sắc cạnh như than đá Quảng Ninh, ống crôm cao mòn đều; ống thép không gỉ bị xước dọc theo đường xoáy; ống cao su bị bào mòn và rách khi gặp mảnh đá. Lựa chọn phụ thuộc kích thước hạt và hàm lượng rắn: cát >2 mm và rắn >25% thì crôm cao hợp lý nhất.
Có. Sản xuất theo đúng kích thước OEM của Warman AH từ 1.5/1B tới 14/12F và HH từ 4/3E tới 16/14TU. Đường kính ngoài, đường kính trong, chiều dài và rãnh gioăng được gia công theo bản vẽ gốc Warman. Khi gửi mẫu ống cũ, đo và xác nhận tương thích trong 48 giờ. Cũng tương thích chéo với KSB GIW LCC, Metso HM/HR và Flowserve Mark III ở một số size phổ biến.
Than đá Quảng Ninh có kèm bụi đá và khoáng pyrit; bùn chuyển than thường có rắn 25-35% và cát hạt thô 1-4 mm. Bơm 4/3 và 6/4 chạy 1.400-1.800 vòng/phút. Ống lót tiếp xúc với khoảng 4-5 tấn cát mỗi giờ. Với gang crôm 27-30% Cr, tuổi thọ đạt 9-14 tháng. Với ống thép carbon thường hoặc ống crôm thấp (12-15% Cr), tuổi thọ chỉ 3-5 tháng rồi xuất hiện rãnh mòn.
Đa số trường hợp không cần. Gang crôm cao ASTM A532 đã đạt 58-65 HRC trên toàn bộ thể tích, không chỉ lớp bề mặt. Mạ crôm cứng chỉ thực sự có ý nghĩa trên phôi thép carbon. Với ống lót gang crôm cao, việc mạ thêm tốn thêm 18-25% chi phí mà không kéo dài tuổi thọ đáng kể. Hai trường hợp nên mạ: ống lót cho bơm cấp liệu mịn hoặc ống dùng trong bùn pH <4 để bịt kín lỗ rỗ vi thể.
Ba cách kiểm tra: (1) đo đường kính ngoài tại ba vị trí dọc trục bằng panme, nếu giảm trên 1,5 mm so với danh định là tới hạn; (2) quan sát khe hở giữa ống lót và phớt, nếu nước rò rỉ liên tục dù gioăng mới thay thì ống đã mòn thành rãnh; (3) lắng nghe tiếng kim loại cọ xát khi chạy không tải thì ống đã xoay lệch. Tại nhà máy tuyển than Quảng Ninh, đội bảo trì thường thay ống định kỳ mỗi 11 tháng.
Ống lót cho kích thước phổ biến (Warman AH 4x3, 6/4, 8/6, 10/8, 14/12; HH 4x3, 6/4, 8/6) có sẵn tại kho Hà Nội, giao 7-12 ngày làm việc tới Cẩm Phả, Hạ Long, Mông Dương và Uông Bí bằng đường bộ. Kích thước lớn hơn hoặc size không phổ biến sản xuất theo đơn đặt hàng, thời gian 4-6 tuần bao gồm đúc và gia công. Xuất qua cảng Hải Phòng tới Philippines hoặc Indonesia cần thêm 12-18 ngày vận chuyển biển.
Cho chúng tôi biết size bơm, hãng và điều kiện bùn, đội ngũ kỹ thuật sẽ phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc với giá, thời gian giao hàng và tư vấn vật liệu.
Yêu cầu báo giá miễn phí →